Gia đình bán đất không sổ đỏ có bị coi là giao dịch bất hợp pháp?

Thứ sáu, 17/08/2018, 14:41 PM
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình.

Bạn đọc Nguyễn Hoàng - Hải Phòng đặt câu hỏi: Năm 2015, bố tôi cho người bạn vay một số tiền để đầu tư làm ăn. Năm 2017, do công việc làm ăn thất bại, người bạn này đề nghị chuyển nhượng một mảnh đất cho bố tôi để thanh toán nợ. Bố tôi đồng ý và hai bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng. Tuy nhiên mảnh đất này cho đến nay vẫn chưa có sổ đỏ.

Xin hỏi bố tôi có thể bán lại mảnh đất này khi chưa có sổ đỏ hay không và phải làm gì để được đứng tên chủ quyền của mảnh đất?

photo1534385876883-1534385876885973780069

Ảnh minh họa

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest (Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198) - trả lời:

Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Theo quy định nêu trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật đất đai (là trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất… đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam) hoặc trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai.

Do đó, để có thể thực hiện việc mua bán đất một cách hợp pháp, đảm bảo các quyền lợi của mình cũng như hạn chế các rủi ro khi giao dịch, bố anh/chị cần thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại ủy ban xã, phường hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật đất đai 2013.

Thứ nhất, về hồ sơ đăng ký đất đai.

(i) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(ii) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, 101 Luật đất đai 2013.

Thứ hai, cách thức thực hiện.

Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Thứ ba, về thời hạn giải quyết.

(i) Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

(ii) Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

(iii) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Bình luận