Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất

Thứ hai, 24/12/2018, 09:34 AM
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một giấy tờ rất quan trọng, không chỉ có ý nghĩa ghi nhận quyền sử dụng đất mà còn được sử dụng trong các giao dịch dân sự.

Bạn đọc Hoàng Hải - Nghệ An đặt câu hỏi: Do lưu giữ hồ sơ không cẩn thận nên tôi có làm mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mang tên tôi. Vậy việc mất giấy tờ này có làm lại được không? Thủ tục, hồ sơ như thế nào? 

Luat-su-Pham-Ngoc-Minh

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest (Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một giấy tờ rất quan trọng, không chỉ có ý nghĩa ghi nhận quyền sử dụng đất mà còn được sử dụng trong các giao dịch dân sự. Do vậy, trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu quyền sử dụng đất.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013  và văn bản hướng dẫn thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bị mất.

Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

  • Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã”.

Theo đó, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Đối với Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi khai báo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn).

  • Đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Đăng tin mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dung đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã nơi có đất.

Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được phiếu hẹn trả kết quả và đóng lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn trong trường hợp mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thiên tai, hỏa hoạn

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Kiểm tra hồ sơ;
  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình Sở tài nguyên môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Bình luận